ĐỀ ÁN CHUYÊN NGHIỆP HOÁ NGƯỜI NÔNG DÂN
Đơn vị thực hiện :

- Liên Danh Công Ty Cổ Phần Nông Nghiệp Công Nghệ Cao - Công Ty Bạch Đằng - Bộ Công An

- UBND Tỉnh Quảng Trị
- Sờ NN&PTNT Tỉnh Quảng Trị
- Công Ty CP TM Tuấn Thành

Địa điểm mô hình : các huyện Hải Lăng, Triệu Phong, Gio Linh, Vĩnh Linh, Đông Hà, Cam Lộ ,tỉnh Quảng Trị
Thời điểm : 9/2012 
 

I/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
 1. Công tác tiếp nhận giống, phân bón và khảo sát chọn địa điểm:

Sở Nông nghiệp đã thành lập ban chỉ đạo sản xuất ứng dụng phân bón sinh học công nghệ cao Bồ đề 688 vào sản xuất các loại cây trồng và sản xuất giống Bồ đề 688 X2. Để triển khai kịp thời vụ sở đã chỉ đạo các đơn vị thực hiện chon điểm trình diễn đảm bảo yêu cầu, gần đường giao thông thuận tiện cho việc đi lại tạo điều kiện cho người dân tham quan, học tập.

 Bảng 1:  Địa điểm và diện tích 

TT

Địa điểm

Quy mô (ha)

Ngày gieo

Giống

Số hộ tham gia

Ghi chú

I

CÂY LÚA

 

 

 

 

 

1

Vĩnh Lâm, Vĩnh Linh

1

6/1

P6

4

Đất thịt trung bình.Đất chuyên trồng lúa

2

Triệu Trạch,

Triệu Phong

1

23/1

KD, hoa ưu

16

Đất chuyên lúa, thịt sét, nhiễm phèn

3

Hải Thượng, Hải Lăng

1

17/1

HC95

10

Đất có nhiều sét, nhiễm phèn nặng, nước có váng đỏ, không thấy xuất hiện mùn giun.

4

Hải Quế,

Hải Lăng

1

30/1

 BĐ688X2

7

Đất nhiễm phèn nặng, nước có váng đỏ, không thấy xuất hiện mùn giun.

 

TỔNG

6

 

 

78

 

2. Thời vụ gieo trồng:  

Căn cứ vào đặc tính của giống và thời tiết, đất đai ở các địa phương, mô hình sử dụng phân bón Bồ Đề 688 cho các loại cây trồng vụ Đông Xuân 2012-2013 đã được tổ chức triển khai gieo trồng đúng thời vụ từ 6-30/01/2013.

3. Phân bón:
Mô hình được bón phân đúng lượng và kỹ thuật theo yêu cầu của quy trình đảm bảo cây sinh trưởng phát triển tốt.
- Lượng phân bón/ha:
+ Phân hữu cơ tối thiểu 5-6 tấn.

+ Phân Bồ đề 688: 28 lít/ha kết hợp với 50% lượng phân vô cơ theo cách bón truyền thống (chủ yếu bón phân vô cơ NPK các loại).
+ Riêng mô hình sản xuất giống lúa BĐX2 sử dụng 33 lít phân bồ đề 688 + 50 % lượng phân vô cơ theo cách bón truyền thống.

Bảng 2: Lượng phân Bồ đề sử dụng cho các loại cây trồng.

 

CÂY LÚA

Lần bón

Lót

Trước gieo 7-10 ngày

Lần 1

Trước hoặc sau gieo 1 ngày

Lần 2

Khi lúa có 2-3 lá

Lần 3

Lúa đẻ nhánh

Lần 4

Phân hóa đòng

Lần 5

Trước trổ 7-10 ngày

Lần 6 Sau trổ 7-10 ngày

Lượng phân bồ đề (lít)

7

 

6

5

5

5

 

Giống lúa BĐX2

Lượng phân bồ đề (lít)

9

9

3

3

3

3

3

III. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1. Mô hình sản xuất giống lúa mới Bồ đề 688 X2 (BĐ X2) sử dụng phân bón Bồ đề 688:

Giống lúa Bồ đề 688 X2 được Công ty Bạch Đằng - Bộ Công an hổ trợ là 39 kg, được thực hiện tại HTX Kim Long xã hải Quế, huyện Hải Lăng với diện tích là 0,65 ha, kết quả thu được:

1.1. Một số chỉ tiêu sinh trưởng phát triển và các yếu tố cầu thành năng suất:

Bảng 3: Các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất các giống lúa mới Bồ đề 688 X1 và Bồ đề 688 X2 sử dụng phân bón Bồ đề 688 tại HTX Kim Long, Hải Quế, Hải Lăng.

STT

Chỉ tiêu

RUỘNG MH

RUỘNG ĐC

BĐX2

K Dân

HT1

1

Tỷ lệ nẩy mầm

≥ 90%

≥ 90%

≥ 90%

2

Ngày gieo

30/01/2013

30/01/2013

30/01/2013

3

Ngày trổ 10%

11/4/2013

11/4/2013

11/4/2013

4

Ngày trổ 50%

13/4/2013

15/4/2013

15/4/2013

5

Ngày kết thúc trổ 90%

15/4/2013

17/4/2013

17/4/2013

6

Thời gian trổ (ngày)

5

7

7

7

TGST ( ngày)

102

102

102

8

Màu sắc thân

Xanh sáng

xanh

xanh đậm

9

Màu sắc lá

Xanh sáng

Xanh đậm

xanh hơi vàng

10

Màu xanh bộ lá ( bền/ít bền )

Bền

Bền

Bền

11

Số lá xanh đến khi chín/m2

1.440

1.104

1.169

12

Chiều dài lá đòng (cm)

24,2

24,3

22,8

13

Chiều cao cây (cm)

110-120

91,9

96,4

14

Ðộ cứng cây

cứng

cứng

cứng

15

Mức độ đỗ ngã

 Hơi nghiêng

Hơi nghiêng

Không

16

Tính nhiễm sâu bệnh

Nhiễm nhẹ bọ trĩ, và sâu đục thân

nhiễm nhẹ khô vằn, rầy

nhiễm nhẹ khô vằn,  rầy

17

Tổng số nhánh/m2

516,5

563,2

596,6

18

Khả năng đẻ nhánh

Trung bình

Trung bình

Hơi yếu

19

Chiều dài bông (cm)

25,1

21,3

23,7

20

Số bông/m2

480,4

552,0

584,7

21

Số hạt/bông

100,3

109,2

105,1

22

Hạt chắc/bông

86,9

76,9

72,0

23

Tỉ lệ lép ( % )

13,4

29,6

31,5

24

P1000 hạt (g)

20

20

21

25

NSLT ( tạ/ha )

83,5

84,9

84,2

26

  NSTT ( tạ/ha )

58

59

57

27

Màu sắc hình dáng hạt lúa

Vàng sáng, thon dài

Vàng sáng, bầu

Vàng nâu, thon dài

* Nhận xét:

* Thời kỳ làm đất, gieo sạ, tỉa dặm:  

Trước khi triển khai MH: Vùng ruộng hơi trũng, bị đọng nước, loại đất cát pha, nhiễm phèn nặng, nước có váng đỏ, không thấy xuất hiện giun đất.

Trước khi gieo sạ tiến hành phun phân lần 1 trước 7 ngày, lần 2 trước khi gieo trực tiếp vào đất, bón lót phân chuông, phân vô cơ khi làm đất xong.

Thời kỳ ngâm ủ có xử lý giống bằng phân bón Bồ đề nên hạt giống có tỷ lệ nảy mầm trên 90% và cây mọc đều, ít bị chết mộng do phèn đầu vụ, rễ lúa trắng khỏe, dài và ăn ngập sâu trong đất, cây lúa to gan đanh dãnh, sinh trưởng mạnh ngay từ đầu vụ. Trong ruộng lúa màu nước trong, không thấy váng đỏ; xung quanh bờ, dường bồ những chỗ đất cao có xuất hiện giun đất.

Trong khi đó ruộng đối chứng mộng bị chết nhiều, cây mãnh khãnh, mềm yếu, rễ trắng ít và ăn nông, nước có váng đỏ; xung quanh bờ, dường bồ những chỗ đất cao không thấy giun đất xuất hiện.

*. Thời kỳ đẻ nhánh:

Bước vào thời kỳ đẻ nhánh tiến hành phun 3 lần vào các giai đoạn lúa 10 ngày, 15 ngày, 25 ngày sau khi gieo. Qua theo dõi chúng tôi nhận thấy cây lúa có rễ khỏe, rễ trắng nhiều, gốc thân to, đẻ sớm hơn ruộng đối chứng 6 ngày, đẻ gọn tập trung, thoáng gốc, lá đứng, góc lá hẹp, bản lá to dài, thân gọn, dạng hình gọn, bộ lá có màu xanh - vàng tranh và giữ màu rất bền. Bệnh khô vằn, sâu cuốn lá, giảm rõ rệt hầu như không thấy xuất hiện. Các sâu bệnh khác đặc biệt là bệnh nghẹt rễ, ngộ độc rễ, thối rễ, lùn cây không có kể cả trên ruộng đối chứng. Tuy nhiên, thời kỳ này có xuất hiện Bọ trĩ gây hại nhưng mật độ thấp các hộ đã tiến hành xử lý.

Thời kỳ kết thúc đẻ nhánh đến làm đòng: Cây lúa có màu xanh đượm, cây mập cứng, thân lá phát triển mạnh. Cây lúa có bản lá dày, lá đứng, góc lá hẹp, màu vàng tranh, gốc thoáng, rễ nhiều và ăn sâu, thân cây cứng cáp, mặt lúa đẹp và đều, không đổ ngã, không thấy sâu bệnh gây hại. Trong lúc ruộng đối chứng cây có bộ lá xanh vàng đến xanh đậm và có sâu cuốn lá nhỏ gây hại mật độ thấp.

*. Thời kỳ trổ:  Ruộng lúa BĐX2 bắt đầu trổ 11/4 sau khi gieo 72 ngày ngang đối chứng. Những ngày lúa trổ trời nắng, ruộng đủ nước đảm bảo cho lúa trổ thuận lợi. Tuy nhiên thời gian từ ngày 11/4-14/4 xuất hiện rét nàng Bân đúng vào thời gian ruộng lúa BĐX2 trổ. Nhưng ruộng mô hình nhờ bón đúng, đủ lượng phân theo quy trình nên tỷ lệ lem lép hạt thấp so với ruộng đối chứng.

Ruộng mô hình lúa sạch sâu bệnh, suốt thời kỳ trổ lá đòng vẫn luôn giữ màu xanh bền. Bông dài (21,8 - 25,1 cm) tương đồng với đối chứng (21,3 - 23,7cm). Lá đòng dài (22,6 - 24,2 cm) tương đồng với đối chứng (22,8 - 24,3 cm) nhưng to hơn so đối chứng. Số bông/m2 (480,3 - 503,7 bông/m2) thấp hơn đối chứng ( 552,0 - 584,7 bông/m2). Số hạt chắc/bông cao 80,6 - 86,9 hạt ( đối chứng: 72,0 - 76,9 hạt). Tỷ lệ lép thấp: 13,4 - 13,9% ( đối chứng: 29,6 - 31,5%). Trọng lượng 1.000 hạt: 20 -21 gram. Năng suất thực thu đạt: 58tạ/ha.

Giống lúa BỒ ĐỀ 688X2: Có thời gian sinh trưởng trong vụ Đông Xuân 2012 - 2013 là 102 ngày, tương đương giống Khang dân. Thích hợp gieo cấy trong 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu. Cao cây từ 110-120 cm, có dạng hình gọn, thân to, phiến lá đứng, dày, đẻ nhánh khoẻ và tập trung, khóm gọn, bộ lá màu xanh nhạt, khi lúa chín bộ lá công năng vẫn giữ được màu xanh.

 Bông lúa to, đóng gié và xếp hạt thưa, mỏ hạt màu trắng, hạt màu vàng sáng, thon dài, chiều dài bông 25,1 cm, số hạt chắc trên bông trung bình đạt 120 hạt, tỷ lệ lép thấp 13,4% (Các giống lúa khác trên cùng chân đất là 29 - 31%). Trong vụ ĐX 2012 - 2013 Năng suất đạt 58 tạ/ha.

Giống lúa BĐ X2  gạo có màu đỏ nhạt, cơm ngon, mềm, dẽo, có vị đậm và mùi thơm nhe, đây là giống lúa chất lượng có khả năng tiêu thụ rộng vì phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng hiện nay.

Về thích nghi: Chống đổ ngã khá, khả năng kháng với một số sâu bệnh hại chính (đạo ôn, khô vằn, bạc lá, rầy…), khả năng thích ứng rộng và chịu thâm canh cao.

Lượng giống gieo sạ 60 kg/ha.

Giống lúa BĐ688 X 2 đều cho năng suất đạt 60tạ/ha, thời gian sinh trưởng ngăn thích hợp gieo trồng 2 vụ ĐX, HT, khả năng thích ứng rộng, chịu thâm canh, chất lượng gạo thơm ngon. Vì thế đề nghị Sở cho triển khai nhân rộng những vụ sau và tiếp tục theo dõi tiếp các vụ tiếp theo để có cơ sở khẳng định thêm và đưa vào cơ cấu bộ giống của tỉnh.

Ngoài ra việc sử dụng phân bón Bồ đề 688 để bón cho cây cũng đã góp phần tăng năng suất, hạn chế sâu bệnh hại, giảm chi phí, sản phẩm lúa gạo an toàn, môi trường không bị ô nhiễm.

Đại biểu thăm mô hình lúa Bồ đề 688 tại Hải lăng

 1.2. Hiệu quả kinh tế 

Bảng hạch toán kinh tế (Tạm tính cho 0,65ha )

TT

 Danh mục

ĐVT

Giống lúa Bồ đề 688 X2

Số lượng

Đơn giá (đ)

Thành tiền (đ)

1

Giống

kg

39

17.000

663.000

2

Phân Bồ đề 688

lít

21,5

135.000

2.902.500

3

Phân NPK 16:16:8

kg

97,5

11.000

1.072.500

4

Thuốc BVTV (bọ trĩ)

Gói

13

6.000

          78.000

5

Công phun phân Bồ Đề

công

6,5

120.000

780.000

6

Công phun thuốc BVTV

công

2

120.000

240.000

7

Công làm đất( bằng máy)

sào

13

180.000

2.340.000

8

Công gieo

công

2

120.000

240.000

9

công phơi, sấy

công

26

120.000

3.120.000

7

Công chỉ đạo kỹ thuật

công

15,5

350.000

5.425.000

8

Công thu hoạch

sào

13

140.000

1.820.000

 

Tồng chi (I)

 

 

 

18.681.000

 

Tổng thu lúa (II)

kg

3.770

7.000

26.390.000

 

(II) - (I)

 

 

 

7.709.000

Từ bảng trên ta nhận thấy hiệu quả kinh tế thu được từ ruộng mô hình 0,65 ha là 7.709.000đ. Giá thành cho 1kg lúa sản xuất ra chưa tính phí thủy lợi, bảo vệ đồng áng, khử lãnh là: 18.681.000đ/3.770kg = 4.955đ/kg.

- Ruộng mô hình: Phân Bồ đề 688: 1,65 lít + 7,5 kg (NPK 16:16:8 Bông lúa) bón lót/ sào

-  Ruộng đ/c của nông dân: Lượng phân: NPK 16:16:8 Bông lúa 15 kg / sào +  5 kg Super lân + 6kg đạm Urê + 5 kg Kali theo qui trình bón phân thông thường của địa phương.  

Mặc dù vừa thử nghiệm giống mới, vừa thử nghiệm phân bón sinh học nhưng do chăm sóc đúng theo quy trình kỹ thuật nên năng suất lúa mô hình vẫn đảm bảo ổn định (58 tạ/ha).

Việc sử dụng phân sinh học Bồ đề 688 giảm được 50% chi phí phân bón vô cơ, hạn chế sử dụng thuốc BVTV do đối tượng sâu bệnh gây hại ít, trong lúc ruộng đối chứng và đại trà thì có nhiều đối tượng sâu bệnh gây hại. Chính vì vậy mà đầu tư phân bón và thuốc BVTV giữa ruộng mô hình là 6.225.000 đồng/ha thấp hơn ruộng đối chứng 965.000 đ/ha Û 48.250đ/sào (đối chứng 7.190.000 đồng/ha).     

Hội nghị đầu bờ mô hình sử dụng phân bón Bồ đề

5. Hiệu quả kinh tế của mô hình lúa sử dụng phân bón Bồ đề 688 tại HTX Lâm Cao, Vĩnh Lâm, Vĩnh Linh.

Bảng 7: Hiệu quả kinh tế của mô hình (Tính cho 1,0 ha.)

TT

Hạng mục

Ruộng mô hình

Ruộng đối chứng

1

Lạc giống

(Số lượng và giá trị)

200kg x 38.000đ

= 7.600.000đ

200kg x 38.000đ

= 7.600.000đ

2

Phân Bồ Đề 688

(Số lượng và giá trị)

28lít x 135.000đ

= 3.780.000đ

-

3

Phân đạm Urê

(Số lượng và giá trị)

40kg x 10.000đ

= 400.000đ

80kg x 10.000đ

= 800.000đ

4

Phân Lân Super

(Số lượng và giá trị)

240kg x 4000đ

= 960.000đ

480 x 4000đ

= 1.920.000đ

5

Phân Kaliclorua

(Số lượng và giá trị)

60kg x 12.000đ

= 720.000đ

120 x 12.000đ

= 1.440.000đ

6

Vôi bột

(Số lượng và giá trị)

300kg x 2000đ

= 600.000đ

500 x 2000đ

= 1000.000đ

7

Thuốc BVTV đã dùng

(Tổng giá trị)

600.000đ

900.000đ

8

Chi phí làm đất và công lao động

100 công x 120.000đ

= 12.000.000đ

90 công x 120.000đ

= 10.800.000đ

9

Chi phí khác

100.000đ

100.000đ

10

Tổng chi

26.760.000đ

24.560.000đ

11

Tổng thu

(lạc giá 23.000đ/kg)

26 tạ/ha

59.800.000đ

20 tạ/ha

46.000.00đ

12

Hiệu quả kinh tế

(Tổng thu - Tổng chi)

33.040.000đ

1.652.000đ/sào

21.440.000đ

1.072.000đ/sào

IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

1. Kết luận:

Từ kết quả tại các điểm trình diễn mô hình sử dụng phân bón sinh học Bồ 688 cho cây lúa, cây lạc, cây rau chúng tôi nhận thấy:

Ở những ruộng mô hình bị nhiểm phèn, phèn nặng khi bón phân sinh học bồ đề 688 cho thấy đất giảm phèn rỏ rệt, đất tơi xốp hơn, giun đất phát triễn mạnh và độ phì của đất tăng. Điều này được minh chứng là cây lúa, cây lạc, cây rau phát triển tốt độ đồng đều cao, lá có màu xanh bền từ đầu đến cuối. Rể lúa, lạc phát triển mạnh và dài hơn lúa, lạc đối chứng, rể lúa có màu trắng, ít bị thối, còn ruộng đối chứng rể ngắn và bị thối nhiều. Đối với lạc rể có nhiều nốt sành hơn ruộng đối chứng từ 1,5 - 1,7 lần, khi rể lạc có nhiều nốt sành thì sẻ có tác dụng cải tạo đất càng lớn. Ruộng lúa sử dụng phân bón bồ đề mềm hơn, cây lúa khi nhổ lên gốc trắng hơn cây lúa ở ruộng đối chứng, điều đó chứng tỏ độ phèn ở ruộng lúa mô hình giảm đáng kể. Ruộng mô hình giun đất phát triển nhiều và đều, còn ruộng đối chứng ít phát triển không đều, khi giun đất phát triển mạnh sẻ tạo ra một sinh khối lớn tròn đất đây là một lượng dinh dưỡng rất tốt cho cây trồng.

Thời kỳ ngâm ủ hạt giống có xử lý bằng phân bón Bồ đề thì lệ nảy mầm cao trên 90% và cây mọc đều, ít bị chết mộng, rễ lúa trắng khỏe, dài và ăn sâu trong đất, cây lúa to gan đanh dãnh, đẻ nhánh tập trung, sinh trưởng mạnh ngay từ đầu vụ.

Dùng phân bón Bồ Đề 688 giảm được từ 30-50% lượng phân bón vô cơ, song cây trồng vẫn phát triển tốt, cho năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao. Lúa, lạc ở các điểm triển khai mô hình có hạt sáng, mẩy, tỷ lệ hạt chắc cao, năng suất cao hơn so với ruộng đối chứng không sử dụng phân bón Bồ đề mà chỉ sử dụng phân vô cơ. Năng suất đạt cao hơn ruộng đối chứng từ 2-5 tạ/ ha đối với lúa( Triệu Trạch MH/ĐC; 58/56tạ, Vĩnh Lâm 50/45tạ/ha), 6-9 tạ/ha đối với lạc( GL, VL 26/20tạ/ha, 30/24tạ/ha, CL 34/24,3tạ/ha). Lợi nhuận thu được ở ruộng mô hình so với đối chứng từ 1.000.000 - 3.000.000 đ/ha đối với lúa .Mặt khác, cây trồng sử dụng phân bón Bồ đề ít bị bệnh, hạn chế sử dụng thuốc BVTV, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và sản phẩm an toàn cho người sử dụng. Trong vụ đông xuân vừa qua ruộng lúa mô hình không sử dụng thuốc bảo vệ thực vât, còn ruộng đối chứng sử dụng ít nhất là 2 lần. Đặc biệt cuối vụ nhiều diện tích lúa bị nhiểm rầy nặng nhưng ruộng mô hình hầu như không có và có thì rất thấp. Đối với cây lạc ít bị sâu bệnh, đặc biệt là bệnh thối tia, thối quả, bệnh héo rũ, bộ lá có màu xanh tươi, ít bị bệnh đốm lá.

GIÁM ĐỐC

 

Bảng 3. Các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất lúa khi sử dụng phân bón Bồ đề 688 tại HTX Lâm Cao, Vĩnh Lâm, Vĩnh Linh.

STT

Chỉ tiêu theo dõi

Mô hình

Đối chứng

1

Ngày gieo

06/01

05/1

2

Ngày đẻ nhánh

27/1

25/01

3

Ngày trổ

9/4

9/4

4

Cao cây (cm)

98.4

96.7

5

Dài bông (cm)

22.4

20.8

6

Số bông/m2

317

321

7

Số hạt chắc/bông

84

80

8

P 1000 hạt

24

24

9

Ngày thu hoạch

5/5

3/5

10

Tổng TGST

120

119

11

NSLT (tạ/ha )

63.90

61.63

12

NSTT (tạ/ha)

50

45

 Bảng 4 Các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất mô hình sản xuất lúa sử dụng phân bón Bồ đề 688 tại HTX Thượng Xá, Hải Thượng, Hải Lăng

STT

Chỉ tiêu

Mô hình

Ðối chứng

HC95

HC95

1

Tỷ lệ nẩy mầm

≥ 90%

≥ 90%

2

Ngày gieo

17/01/2013

17/01/2013

3

Ngày trổ 10%

09/4/2013

11/4/2013

4

Ngày trổ 50%

11/4/2013

15/4/2013

5

Ngày kết thúc trổ 90%

15/4/2013

18/4/2013

6

Thời gian trổ (ngày)

6

7

7

TGST ( ngày)

113

115

8

Màu sắc thân

Xanh

Xanh

9

Màu sắc lá

Xanh vàng

Xanh hơi đậm

10

Màu xanh bộ lá ( bền/ít bền )

Bền

Bền

11

Số lá xanh đến khi chín/m2

1.060,7

1.017,8

12

Chiều dài lá đòng (cm)

25,5

25,6

13

Chiều cao cây (cm)

95,9

96,4

14

Ðộ cứng cây

cứng

Hơi cứng

15

Mức độ đỗ ngã

khá

Hơi khá

16

Tính nhiễm sâu bệnh

Nhiễm nhẹ đốm nâu

Sâu cuốn lá nhỏ,

Rầynâu, sọc vi

khuẩn,Lem lép hạt

17

Tổng số nhánh/m2

446,6

470,7

18

Khả năng đẻ nhánh

Yếu

Hơi yếu

19

Chiều dài bông (cm)

20,2

20,7

20

Số bông/m2

424,3

442,5

21

Số hạt/bông

90,3

94,4

22

Hạt chắc/bông

72,0

70,3

23

Tỉ lệ lép ( % )

20,3

25,5

24

P1000 hạt (g)

18

18

25

NSLT ( tạ/ha )

78,5

82,3

26

NSTT ( tạ/ha )

50

51,5

27

Màu sắc hình dáng hạt lúa

Dạng hạt thon, màu vàng đậm

Dạng hạt thon,

màu vàng  đậm

Bảng 5 : Hạch toán chi phí mô hình sản xuất lúa sử dụng phân bón Bồ đề 688 tại HTX Thượng Xá, Hải Thượng, Hải Lăng(Tính cho 1 ha )

TT

Danh mục

Lúa mô hình

Lúa đối chứng

SL

T.Tiền

(đ)

SL

T.Tiền

(đ)

I
Phần chi

 

6.765.000 

 

7.330.000 

1

BĐ 688

33lít

4.455.000

-

-

2

NPK 16: 16:8

150 kg

1.650.000

300 kg

3.300.000

3

Đạm Urê

60

660.000

120 kg

1.320.000

4

Super Lân

-

-

140 kg

490.000

5

Kali

-

-

100 kg

1.300.000

6

Sâu CLN

-

-

20 gói

120.000

7

Rầy

-

-

20 gói

400.000

8

Tilsuper (2 lần)

-

-

40 viên

400.000

II

Phần Thu

50 tạ

31.000.000

51,5 tạ

31.930.000

III

(II) – (I)

 

24.235.000

 

24.600.000

Bảng 7 : Hiệu quả kinh tế mô hình sản xuất lúa sử dụng phân bón Bồ đề 688 tại HTX Linh An, Triệu Trạch, Triệu Phong.

Vật tư

Ruộng mô hình

Ruộng đối chứng

Số lượng(kg)

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng(kg)

Đơn giá

Thành tiền

Giống

5

12.000

60.000

5

12.000

60.000

Phân BĐ688

1,4

135.000

189.000

 

 

 

Phân NPK

6

11.000

66.000

15

11.000

165.000

Phân Urê

 

 

 

10

10.000

100.000

Phân Kaly

 

 

 

4

12.000

48.000

Thuốc BVTV

 

 

 

 

 

40.000

Tổng chi

 

 

315.000

 

 

413.000

Tổng thu

290

6.200

1.798.000

280

6.200

1.736.000

Lợi nhuận

 

 

1.483.000

 

 

1.323.000

* Nhận xét: Qua bảng hoạch toán kinh tế cho thấy ruộng mô hình lợi nhuận: 1.483.000đ còn ruộng dối chứng: 1.323.000đ. Như vậy ruộng mô hình lợi nhuận cao hơn ruộng đối chứng: 160.000đ/sào.