ĐỀ ÁN CHUYÊN NGHIỆP HOÁ NGƯỜI NÔNG DÂN
Đơn vị thực hiện :

- Liên Danh Công Ty Cổ Phần Nông Nghiệp Công Nghệ Cao - Công Ty Bạch Đằng - Bộ Công An
- Sở Nông nghiệp và PTNT Thái Bình 
- UBND Tỉnh Thái Bình
- Công ty CP Đầu Tư Thương Mại Hanh Cát 

Địa điểm mô hình : 
1. cây khoai tây tại xã Trọng Quan
2. cây su hào và cây bắp cải tại xã Quỳnh Hải
3. cây ngô nếp tại xã Quỳnh Hải

Thời điểm : 11/2012 

GIỚI THIỆU
1. Mô hình phân sinh học Bồ Đề 688 trên giống ngô nếp tại xã Quỳnh Hải

Mô hình phân sinh học Bồ Đề 688 được thực hiện trên 2 giống ngô nếp lai số 05 và ngô nếp lai  số 09 với tổng diện tích 1.14 ha.

Bão số 8 đổ bộ vào các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ ngày 28/10/2012 đã gây thiệt hại nặng nề cho các địa phương, trong đó có Thái Bình. Hầu hết các cây trồng vụ đông đều bị ảnh hưởng lớn, có nhiều diện tích mất trắng. Diện tích ngô nếp sử dụng phân sinh học Bồ Đề 688 trước bão là 1.14 ha, sau bão diện tích ngô trong mô hình hồi phục hoàn toàn. Mô hình được thực hiện tại 2 thôn Quảng Bá và Đoàn Xá xã Quỳnh Hải.

1.1 Tại thôn Đoàn Xá thử nghiệm sử dụng phân bón tại các hộ nông dân, đối chứng là các hộ xung quanh thực hiện theo quy trình canh tác của người dân.

- Giống: ngô nếp lai số 9

- Lượng phân bón cho 1 sào ngô (360 m2) như sau:

+ Bón lót 0.8 tạ phân chuồng + 5 kg phân Đạm

+ Lần 1: ngày 23/10 phun 0.25 lít Bồ Đề 688

+ Lần 2: ngày 30/10 phun 0.25 lít Bồ Đề 688 + bón 10 kg đạm

+ Lần 3: ngày 6/11 phun 0.25 lít Bồ Đề 688

+ Lần 4: ngày 13/11 phun 0.25 lít Bồ Đề 688

Tất cả được pha loãng theo tỷ lệ 1/180-1/200 để phun.

Ruộng đối chứng của các hộ gia đình khác bón lót 25 kg NPK Ninh Bình và 2 kg đạm. Các lần bón thúc tiếp theo sử dụng 3 kg để bón

Bảng 1: Thời gian sinh trưởng và đặc điểm hình thái của ngô số 9

Công thức

Cây trồng vụ trước

Ngày ngâm hạt

Ngày gieo

Ngày trỗ cờ

Ngày phun râu

Chiều cao cây (cm)

Chiều cao đóng bắp (cm)

Độ che kín bắp

Ngày thu hoạch

Bồ đề 688

Lúa

13/10

14/10

29/11

02/12

174,3

63,3

1

05/01

Đối chứng

Lúa

13/10

14/10

01/12

04/12

172,1

62,8

1

05/01

Bảng 2: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống ngô lai 9

Công thức

Mật độ (cây/m2)

Tỷ lệ sống sau trồng (%)

Tỷ lệ sống sau bão số 8

Số bắp cây

Số hàng/

bắp

Số hạt

hàng

KL 1 bắp

KL 1000 hạt (g)

NSLT (tạ/ha)

NSTT (tạ/ha)

Bồ đề
 688

4.4

100

100

1

16.8

26

160

250

67.2

45.9

ĐC

4.4

100

100

1

17.2

24.8

155

235

65.1

43.9


 

 

1.2 Tại thôn Quảng Bá khảo nghiệm sử dụng phân bón tại các hộ nông dân, đối chứng là các hộ xung quanh thực hiện theo quy trình canh tác của người dân.

- Giống: ngô nếp lai số 5

- Lượng phân bón cho 1 sào ngô (360 m2) như sau:

+ Bón lót 25 kg NPK tổng hợp của Ninh Bình.

+ Lần 1: ngày 6/10 phun 0.25 lít Bồ Đề 688

+ Lần 2: ngày 13/10 phun 0.25 lít Bồ Đề 688 + 4 kg phân Đạm

+ Lần 3: ngày 20/10 phun 0.25 lít Bồ Đề 688

+ Lần 4: ngày 27/10 phun 0.25 lít Bồ Đề 688

+ Sau bão, bón thêm 5 kg đạm vào ngày 30/10 và phun 0.25 lít Bồ Đề 688 vào ngày 2/11/2012. Tất cả được pha loãng theo tỷ lệ 1/180-1/200 để phun.

Ruộng đối chứng: bón  lót 1 tạ phân chuồng cho 1 sào, tổng lượng phân bón bón thúc cho 1 sào là 15 kg NPK Ninh Bình và 8 kg đạm.

Bảng 3: Thời gian sinh trưởng và đặc điểm hình thái của ngô số 5

Công thức

Cây trồng vụ trước

Ngày ngâm hạt

Ngày gieo

Ngày trỗ cờ

Ngày phun râu

Chiều cao cây (cm)

Chiều cao đóng bắp (cm)

Độ che kín bắp

Ngày thu hoạch

Bồ đề 688

Lúa

30/9

7/10

19/11

22/11

164.6

48.3

1

25/12

Đối chứng

Lúa

30/9

7/10

20/11

22/11

160.6

48.1

1

25/12

 

Bảng 4: Mức độ nhiễm sâu bệnh chính

Tên giống

Sâu 

Bệnh

Đục thân

Đục bắp

Rệp cờ

Đốm lá nhỏ

Đốm lá lớn

Bệnh khảm lá

Bệnh gỉ sắt

(1-5)

(1-5)

(1-5)

(0-5)

(0-5)

(0-5)

 (1-5)

Ngô nếp lai 9

1

1

1

1

1

0

1

Ngô nếp lai 5

1

2

1

1

1

0

2

ĐC

2

2

1

1

1

0

3

 

Bảng 5: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống ngô lai 5

Công thức

Mật độ (cây/m2)

Tỷ lệ sống sau trồng (%)

Tỷ lệ sống sau bão số 8

Số bắp

cây

Số hàng/

bắp

Số hạt

hàng

KL 1 bắp

KL 1000 hạt (g)

NSLT (tạ/ha)

NSTT (tạ/ha)

Bồ đề
 688

4.4

100

100

1

17.6

21.4

146

245

64.24

40.6

ĐC

4.4

100

100

1

17.4

20.8

142

235

62.48

37.4



3. Nhận xét:

- Ở mô hình trên giống ngô nếp số 09, trong thí nghiệm sử dụng phân bón Bồ đề, lượng phân hóa học bón bổ sung chưa đúng theo qui trình hướng dẫn, chủ yếu bón thêm phân đạm, phân lân và kali không có vì vậy mức độ đánh giá tác dụng của phân bón Bồ đề chưa được chính xác.

- Phân bón của các mô hình đối chứng, nông dân đều có bổ sung thêm một số loại phân qua lá.

Tuy nhiên qua số liệu theo dõi và thực tế quan sát, cho thấy:

- Cây ngô nếp sử dụng phân sinh học Bồ Đề 688 có chiều cao cây và chiều cao đóng bắp lớn hơn so với đối chứng, ngày trỗ cờ và ngày phun râu sớm hơn.

- Khả năng phục hồi sau bão của ngô sử dụng phân sinh học Bồ Đề 688 tốt hơn so với ruộng đối chứng và hạn chế sâu bệnh hại, đặc biệt là bệnh gỉ sắt ruộng ngô sử dụng phân sinh học Bồ Đề 688 nhiễm bệnh nhẹ hơn rất nhiều.

- Trong mô hình ngô nếp lai số 05, lượng phân hóa học bổ sung tương đối phù hợp nên Năng suất của giống ngô nếp lai số 05 sử dụng phân sinh học Bồ Đề 688 (1.5 tạ/sào) cao hơn so với đối chứng (1.3 tạ/sào).

- Ngô nếp lai số 09 thu hoạch sau trồng 80 ngày và ngô nếp lai 05 thu hoach sau trồng 85 ngày, thu hoạch khi ngô còn non nên khối lượng 1000 hạt thấp.

2. Mô hình phân sinh học Bồ Đề 688 trên cây su hào và cây bắp cải tại xã Quỳnh Hải

2. 1 Mô hình phân sinh học Bồ Đề 688 trên cây su hào được thực hiện tại thôn An Phú 1 với diện tích là 0.8 ha. Sau khi ảnh hưởng của cơn bão số 8, diện tích su hào trong mô hình còn 0.6 ha.

Quy trình bón phân cho su hào cho 1 sào trong mô hình như sau:

+ bón lót : 1 tạ phân chuồng + 5 kg phân Đầu trâu

+ Lần 1: ngày 27/9 phun 0.25 lít Bồ đề 688

+ Lần 2: ngày 3/10 phun 0.25 lít Bồ đề 688

+ Lần 3: ngày 10/10 phun 0.25 lít Bồ đề 688

+ Lần 4: ngày 17/10 phun 0.25 lít Bồ đề 688

Các ruộng đối chứng  thực hiện theo quy trình của địa phương, bón lót 0.8 tạ phân chuồng và 10 kg đầu trâu hoặc 15 kg đầu trâu + 10 kg Việt Nhật.

Bảng 6. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của Su hào 

Công thức

Mật độ trồng
cây/m2

Tỷ lệ cây sống (%)

Khối lượng
 1 củ (kg)

Tỷ lệ
hình thành củ (%)

Tỷ lệ củ
nứt, hỏng (%)

Chiều
cao củ

Đường
kính củ

NSLT
(tấn/ha)

NSTT
(tấn/ha)

Sau trồng

Sau bão

Bồ đề

6.2

100

75

0.415

100%

21%

7.2

9.8

25.7

19.3

ĐC

6.2

100

47

0.417

100%

22%

7.1

9.8

25.9

12.15


- Kết quả cho thấy, ruộng su hào sử dụng phân sinh học Bồ Đề 688 có độ phình củ to hơn, năng suất cao hơn ruộng đối chứng là 5.8 kg/sào. Sau bão, khả năng phục hồi của ruộng su hào sử dụng phân Bồ Đề 688 tốt hơn, rễ phát triển mạnh hơn, rễ mới ra nhiều hơn và nhanh hơn so với ruộng su hào đối chứng.

. Su hào – bón phân Bồ đề - sau bão                           Su hào – Đối chứng - sau bão


2.2. Mô hình phân sinh học Bồ Đề 688 trên cây cải bắp được thực hiện tại thôn Cầu Xá với diện tích là 0.9 ha. Sau khi ảnh hưởng của cơn bão số 8, diện tích su hào trong mô hình còn 0.6 ha.

Quy trình bón phân cho cải bắp cho 1 sào trong mô hình như sau:

+ bón lót : 0.8 tạ phân chuồng + 10 kg phân Việt Nhật

+ Lần 1: ngày 17/10 phun 0.25 lít Bồ đề 688

+ Lần 2: ngày 24/10 phun 0.25 lít Bồ đề 688

+ Lần 3: ngày phun 30/10 lít Bồ đề 688 + 2 kg đạm

+ Lần 4: ngày phun 7/11 lít Bồ đề 688

Các ruộng cải bắp đối chứng thực hiện theo quy trình canh tác của địa phương với tổng lượng phân bón cho 1 sào là 0.8 tạ phân chuồng hoặc 25 kg  đầu trâu + 8 kg đạm.

Bảng 7. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của bắp cải

Công thức

Mật độ trồng
cây/m2

Tỷ lệ cây sống (%)

Tỷ lệ bắp cuốn (%)

Khối lượng
 1 bắp

(kg)

Đường

kính bắp (cm)

Chiều cao bắp (cm)

Độ chặt bắp

NSLT (tấn/ha

NSTT (tấn/ha))

Sau trồng

Sau bão

Bồ đề

2.8

100

67

85

1.24

16.2

13.4

Chặt

34.7

19.17

ĐC

2.8

100

44

82

1.1

15.8

13.2

Chặt

30.8

11.11

 

 * Nhận xét: Qua số liệu theo dõi và đánh giá, cho thấy:

Mô hình cải bắp sử dụng phân sinh học Bồ Đề 688 có đường kính tán cây trải rộng hơn ruộng đối chứng là 0.42 cm. Khả năng phục hồi sau bão của cải bắp sử dụng phân sinh học Bồ Đề 688 tốt hơn, khả năng tái sinh của rễ mạnh hơn và nhanh hơn so với cải bắp không sử dụng.

 - Năng suất thực thu của cải bắp sử dụng phân sinh học Bồ Đề 688 là 7.12 tạ/sào cao hơn so với cải bắp đối chứng (4.00 tạ/sào).

 

. Bắp cải – bón phân Bồ đề - sau bão                              Bắp cải – Đối chứng - sau bão
 

3. Mô hình phân sinh học Bồ Đề 688 trên cây khoai tây tại xã Trọng Quan

Mô hình phân sinh học Bồ Đề 688 trên cây khoai tây – giống Solara, được thực hiện tại Đồng cát vùng cánh đồng mẫu của tỉnh với diện tích là 2 ha. Toàn bộ mô hình được trồng ngày 14-15/11 (sau bão số 8); thu hoạch ngày 30/01. Thời gian sinh trưởng 75 ngày. Do thu sớm để chuẩn bị ruộng cấy lúa (thời gian thu đúng là 85-90 ngày) nên năng suất chưa cao.

Quy trình bón phân cho su hào cho 1 sào trong mô hình như sau:

+ bón lót : 2 tạ phân chuồng + 25 kg phân NPK chuyên dùng của Văn Điển

+ Lần 1: ngày 07/11 phun 0.25 lít Bồ đề 688, trước trồng 8 ngày

+ Lần 2: ngày 25/11 phun 0.25 lít Bồ đề 688, sau trồng 10 ngày

+ Lần 3: ngày 05/12 phun 0.25 lít Bồ đề 688, sau trồng 20 ngày

+ Lần 4: ngày 25/12 phun 0.25 lít Bồ đề 688, sau trồng 40 ngày

+ Lần 5: ngày 05/01 phun 0.25 lít Bồ đề 688, sau trồng 60 ngày

+ Ruộng đối chứng:

Canh tác truyền thống của địa phương và hướng dẫn của HTX nông nghiệp

Bón lót:     Phân chuồng hoai mục: 5.600 kg/ha (200 kg/sào); lân supe 420 kg/ha (15 kg/sào); 84 kg đạm ure/ha (3 kg/sào).

 

Bón thúc lần 1 kết hợp vun lần 1: sau trồng 20 ngày, bón 50% đạm và 50% lượng kali (140 kg /ha).

Bón lần 2 + vun lần 2: sau trồng 40 ngày, bón hết lượng còn lại. 56 kg đạm ure/ha (2 kg/sào) và 140 kg kali/ha (5 kg/sào).

Bảng 8: HIỆU LỰC SỬ DỤNG PHÂN BÓN BỒ ĐỀ 688 ĐỐI VỚI CÂY KHOAI TÂY

Chỉ tiêu theo dõi

Khu trình diễn

Đối chứng

1. Chỉ tiêu sinh trưởng phát triển

 

 

Ngày trồng

15/11/2011

15/11/2011

Tỷ lệ mọc (%)

100

100

Từ trồng đến bắt đầu mọc (ngày)

10

10

Từ trồng đến mọc rộ (ngày)

13

13

Từ trồng đến kết thúc mọc (ngày)

15

15

Từ trồng đến ra tia củ (ngày)

20

22

Từ trồng đến ra củ (ngày)

27

28

Số lá còn xanh khi thu hoạch sau 75 ngày trồng

8,56

5,85

2. Khả năng chống chịu

 

 

Mức độ nhiễm bệnh sương mai

1

1

Mức độ nhiễm bệnh héo xanh

3

5

3. Các yếu tố cấu thành năng suất

 

 

Số khóm/m2

4

4

Số củ/khóm

10

7

Khối lượng củ (gam)

63,64

66,7

Tỷ lệ củ có đường kính trên 3 cm

95,6

100

Tỷ lệ củ có đường kính trên 4,5 cm

50

28,6

Năng suất lý thuyết (tạ/ha)

254,5

186,76

Năng suất thực thu (tạ/ha)

207,3

162,5

Năng suất thực thu so với đối chứng

44,8 (tạ/ha)

127,57%

* Ghi chú: Điểm 1: Không nhiễm; điểm 3:  nhẹ; điểm 5:  trung bình; điểm 7:  nặng

 

Nhận xét: Xã Trọng Quan có truyền thống thâm canh khoai tây. Nông dân trồng khoai tây của xã có nhiều kinh nghiệm sản xuất khoai tây giống, nên chất lượng của giống khoai tây khá hơn các xã khác.

So sánh giữa mô hình sản xuất khoai tây công thức bón phân Bồ đề và đối chứng phân thường dùng, kết quả được thể hiện cho thấy mức độ tàn lá lâu hơn, số củ trên khóm và số củ to đường kính 4,5 cm trở lên nhiều hơn, bệnh héo xanh nhẹ hơn dẫn đến năng suất cao vượt trội. 

Bảng 9: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG PHÂN BÓN BỒ ĐỀ 688 TRÊN 1 HA KHOAI TÂY 

Chỉ tiêu

Mô hình

Đối chứng

 

Lượng (kg/ha)

Đơn giá

(đồng/kg)

Tiền

(1.000 đ)

Lượng (kg/ha)

Đơn giá

(đồng/kg)

Tiền

(1.000 đ)

A. Chi phí

 

 

103.228

 

 

95.710

1. Vật tư

 

 

27.628

 

 

28.510

- Giống

1.200

14.000

16.800

1.200

14.000

16.800

- Phân bón

7.406

 

10.492

6.580

 

10.710

Phân chuồng

5.600

500

2.800

5.600

500

2.800

Phân NPK lót

694,5

4.272

2.966,9

 

 

 

Bồ đề 688

35

135.000

4.725

 

 

 

Đạm ure

 

 

 

280

10.000

2.800

Kali

 

 

 

280

13.000

3.640

Lân

 

 

 

420

3.500

1.470

- Thuốc BVTV

 

 

335

 

 

1.000

2.  Công lao động

18

150.000

75.600

16

150.000

67.200

B. Giá trị thu hoạch

 

 

 

 

 

 

Thu

20.730

8.000

165.840

16.250

8.000

130.000

Thu trừ chi (B-A)

 

 

62.612

 

 

34.290

Chênh lệch :

 

 

 

 

 

 

  Số tuyệt đối

 

 

28.322

 

 

 

 Số tương đối (%)

 

 

182,6

 

 

 

Phân tích hiệu quả kinh tế trên ruộng mô hình và ruộng đối chứng ở bảng 9 cho thấy rất rõ hiệu quả của sử dụng phân bón Bồ đề trong sản xuất khoai tây. Tuy tổng chi phí sản xuất khoai tây có sử dụng phân bón Bồ đề ở các điểm mô hình tăng hơn đối chứng 7,85%, nhưng do năng suất tăng nên lợi nhuận vượt rất cao gần 83%.

- Chi phí cho công tác bảo vệ thực vật trong vùng đối chứng cao hơn vùng trình diễn do phải phun phòng bệnh nhiều hơn, đồng thời mẫu mã của củ xấu hơn.

Ý kiến nhận xét của tất cả các hộ tham gia trong mô hình: Phân bón Bồ đề khoai sinh trưởng phát triển đều, thân cứng, lá xanh đẹp, không thẫm màu, bản lá to, số củ trên khóm nhiều, mẫu mã củ đẹp. Các hộ đều đánh giá sử dụng phân bón Bồ đề khoai tây tốt hơn, năng suất hơn. Tuy nhiên đều có mong muốn giảm được công phun vì thuê công phun gặp nhiều khó khăn.

.   Đối chứng                                                     Bón phân Bồ đề
 

4. Một số đánh giá khác

Sau cơn bão số 8, toàn bộ rau màu đều bị hư hại, chúng tôi đã sử dụng phân bón Bồ đề 688 tưới và phun trên một số diện tích rau của xã Quỳnh Hải và Trọng Quan để xem khả năng hồi phục của rau khi sử dụng phân bón Bồ đề, tuy kết quả không được như diện tích sử dụng phân bón Bồ đề ngay từ đầu (trước bão) nhưng cũng cho thấy tỷ lệ cây sống nhiều hơn so với sử dụng một số chế phẩm phun qua lá thông thường khác, được nông dân đánh giá rất tốt khi sử dụng cho rau.

5. Kết Luận và kiến nghị:

- Qua qua hình thử nghiệm sử dụng phân bón Bồ đề 688, đặc biệt sử dụng phân bón Bồ đề xử lý sau cơn bão số 8 cho thấy: Phân bón Bồ đề giúp cho cây sinh trưởng phát triển tốt, tạo năng suất cao ở hầu hết các loại cây trồng, hiệu quả sử dụng phân bón cao.

- Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền khuyến cáo và xây dựng thêm một  số mô hình ở các vùng trong tỉnh

 

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT THÁI BÌNH