ĐỀ ÁN CHUYÊN NGHIỆP HOÁ NGƯỜI NÔNG DÂN
Đơn vị thực hiện :

- Liên Danh Công Ty Cổ Phần Nông Nghiệp Công Nghệ Cao - Công Ty Bạch Đằng - Bộ Công An

- UBND Tỉnh Quảng Trị
- Sờ NN&PTNT Tỉnh Quảng Trị
- Công Ty CP TM Tuấn Thành

Địa điểm mô hình : các huyện Hải Lăng, Triệu Phong, Gio Linh, Vĩnh Linh, Đông Hà, Cam Lộ ,tỉnh Quảng Trị
Thời điểm : 9/2012 

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN MÔ HÌNH SỬ DỤNG PHÂN SINH HỌC BỒ ĐỀ 688 CHO CÁC LOẠI CÂY TRỒNG VỤ ĐÔNG XUÂN 2012-2013

 I/ ÐẶT VẤN ĐỀ:

Vụ Đông Xuân 2012-2013, sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Trị phối hợp với Liên danh Công ty cổ phần Nông nghiệp công nghệ cao - Công ty Bạch Đằng bộ Công an ứng dụng phân bón sinh học Bồ đề 688 cho các loại cây trồng như lúa, lạc, rau và sản xuất giống lúa mới Bồ đề 688 X2(BĐ X2) nhằm xác định sự thích ứng của phân bón Bồ đề, giảm một phần chi phí, tăng thu nhập và tạo ra sản phẩm hữu cơ thân thiện với con người và môi trường. Đồng thời chọn ra giống lúa mới mang nhiều đặc tính tốt, năng suất, chất lượng cao, phù hợp với điều kiện của từng vùng dần dần thay thế giống địa phương, bổ sung vào cơ cấu giống lúa của tỉnh nhà, đem lại thu nhập cao cho người nông dân. Các mô hình được tổ chức triển khai tại các huyện Hải Lăng, Triệu Phong, Gio Linh, Vĩnh Linh, Đông Hà, Cam Lộ với diện tích 6 ha. Qua thời gian triển khai thực hiện, sở Nông nghiệp báo cáo kết quả các mô hình như sau:

II/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Công tác tiếp nhận giống, phân bón và khảo sát chọn địa điểm:

Sở Nông nghiệp đã thành lập ban chỉ đạo sản xuất ứng dụng phân bón sinh học công nghệ cao Bồ đề 688 vào sản xuất các loại cây trồng và sản xuất giống Bồ đề 688 X2. Để triển khai kịp thời vụ sở đã chỉ đạo các đơn vị thực hiện chon điểm trình diễn đảm bảo yêu cầu, gần đường giao thông thuận tiện cho việc đi lại tạo điều kiện cho người dân tham quan, học tập.

 Bảng 1:  Địa điểm và diện tích 

TT

Địa điểm

Quy mô (ha)

Ngày gieo

Giống

Số hộ tham gia

Ghi chú

II

CÂY LẠC

 

 

 

 

 

1

Vĩnh Tú, Vĩnh Linh

0,5

13,14/1

L14

20

Đất cát, kết cấu rời rạc

khô nhanh khi trời nắng.

 

2

Gio Mỹ,

Gio Linh

0,5

29/1

Lỳ TN

3

Đất đai ít tơi xốp, mùn

giun rất ít, kết cấu đất

rời rạc.

3

Cam Thành, Cam Lộ

0,5

22/1

L14

8

Đất đai ít tơi xốp, mùn

giun rất ít, kết cấu đất

rời rạc.

III

CÂY RAU

 

 

 

 

 

1

Đông Thanh, Đông Hà

0,5

 

 Rau cải, dưa leo

10

Đất chuyên trồng rau,

ít tơi xốp.

 

TỔNG

6

 

 

78

 

2. Thời vụ gieo trồng:  

Căn cứ vào đặc tính của giống và thời tiết, đất đai ở các địa phương, mô hình sử dụng phân bón Bồ Đề 688 cho các loại cây trồng vụ Đông Xuân 2012-2013 đã được tổ chức triển khai gieo trồng đúng thời vụ từ 6-30/01/2013.

3. Phân bón:

Mô hình được bón phân đúng lượng và kỹ thuật theo yêu cầu của quy trình đảm bảo cây sinh trưởng phát triển tốt.

- Lượng phân bón/ha:

+ Phân hữu cơ tối thiểu 5-6 tấn.

+ Phân Bồ đề 688: 28 lít/ha kết hợp với 50% lượng phân vô cơ theo cách bón truyền thống (chủ yếu bón phân vô cơ NPK các loại).

+ Riêng mô hình sản xuất giống lúa BĐX2 sử dụng 33 lít phân bồ đề 688 + 50 % lượng phân vô cơ theo cách bón truyền thống.

Bảng 2: Lượng phân Bồ đề sử dụng cho các loại cây trồng.

 

 

CÂY LẠC

Lần bón

Lót

 

Lạc 2-3 lá

Lạc 5-6 lá

Lạc tàn hoa đợt 1

Lạc phát triển quả

 

Lượng phân bồ đề (lít)

7

 

6

5

5

5

 

CÂY RAU

* Bón lót: 7 lít phân bồ đề 688 trước khi gieo 7-10 ngày

* Đối với các loại rau thu lá như: mùng tơi, rau đay, rau cải…cứ 5 đến 7 ngày thì phun một lần hoặc sau mỗi lần thu hái (mùng tơi) thì phun phân. Với liều lượng 7 lít phân bón Bồ Đề 688/ha, (tương đương 0,35lít/sào 500m2)  pha với tỷ lệ 1:160 (1 lít phân pha với 160 lít nước sạch) phun lên cây và đất, trước khi phun phân ta tiến hành phun nước ẩm đều trên cây và mặt luống.

       * Đối với một số cây rau ăn quả như dưa leo, cô ve, mướp đắng: Thì sau mỗi lần thu hoạch quả thì tiến hành phun phân. Với liều lượng 7 lít phân bón Bồ Đề 688/ha, (tương đương 0,35lít/sào 500m2) pha với tỷ lệ 1:200 (1 lít phân pha với 200 lít nước sạch) phun phân từ tầng hoa cuối cùng của cây trở xuống gốc, tránh phun vào hoa, trước khi phun phân ta tiến hành phun nước ẩm đều trên cây, gốc cây và mặt luống.

 

2. Kết quả thực hiện các mô hình ứng dụng phân bón sinh học Bồ đề 688 cho các loại cây trồng

2.1. Kết quả thực hiện các mô hình

2.1.1. Mô hình sử dụng phân bón Bồ đề cho cây lạc:

a. Đất đai:

Theo đánh giá của bà con nông dân thì đất ruộng sử dụng phân bón bồ đề 688 tơi xốp hơn và kết cấu đất ít rời rạc, có nhiều mùn giun hơn so với đất không sử dụng phân Bồ đề. Đối với vùng đất cát, cát pha như ở Mỹ Tú - Vĩnh Tú, Thủy Khê - Gio Mỹ trước khi chưa sử dụng phân Bồ đề thì đất hay bị đóng váng nhưng sau khi sử dụng phân Bồ đề thì đất đai có độ kết dính tốt hơn, bề mặt ít đóng váng, giữ ẩm tốt hơn.

 

b. Sinh trưởng phát triển của cây:

Mô hình sử dụng phân bón Bồ đề 688 có tỷ lệ nảy mầm cao đạt 90-95%. Lạc có bộ lá màu xanh đậm hơn, cứng hơn. Bộ rễ phát triển tốt. Rễ phụ nhiều hơn gấp 2-3 lần so với lạc đối chứng không sử dụng phân Bồ đề. Đặc biệt lượng nốt sần trên rễ lạc ở ruộng mô hình nhiều hơn ruộng không sử dụng phân Bồ đề ( Ở Quật Xá, Cam Thành: ruộng MH có 328 mốt sần/cây; ngoài mô hình: 189 nốt sần/cây). Lạc mô hình đẻ nhánh nhiều, có nhiều cành cấp 1 (ruộng MH có từ 3-5, ruộng đại trà chỉ có 2-3 cành), ra hoa tập trung. Tỉ lệ đậu quả cao, quả chắc nhiều và vỏ quả sáng. Mô hình ở Quật Xá, Cam Thành, Cam Lộ chủ yếu là lạc quả đôi chắc chiếm 10-12 quả/cây, trong khi đó lạc không sử dụng phân Bồ đề chỉ đạt 5-10 quả đôi/cây. Cây lạc không bị bệnh thối tia, thối quả, tuy nhiên có bị bệnh héo xanh vi khuẩn, sâu ăn lá nhưng với mật độ sâu và tỷ lệ bệnh thấp. Năng suất đạt từ 30-34 tạ/ha cao hơn so với ruộng lạc không sử dụng phân Bồ đề 6-10 tạ/ha. ở Gio Mỹ, Gio Linh năng suất ruộng lạc mô hình đạt 26tạ/ ha cao hơn đối chứng cùng giống lạc lỳ Tây nguyên là 6 tạ/ha.

(Một số chỉ tiêu STPT, NS tham khảo ở phụ lục: Bảng2,3.)

        2.1.3. Mô hình sử dụng phân bón Bồ đề cho cây rau:

 a. Đất đai:  

Mô hình sử dụng phân bón Bồ đề đất đai tơi xốp hơn và kết cấu đất ít rời rạc, có nhiều mùn giun hơn so với đất không sử dụng phân Bồ đề.

b. Sinh trưởng phát triển của cây:

Cây rau sử dụng phân bón Bồ đề phát triển tốt, thân mập, bộ lá có màu xanh đậm. Sâu bệnh ít. Đối với dưa chuột thời gian thu hoạch kéo dài hơn 10 - 15 ngày so với các ruộng không sử dụng phân Bồ đề, quả giòn ngọt. Năng suất tăng khoảng 10

Ruộng rau sử dụng phân bón Bồ Đề 688

 Ruông rau không sử dụng phân bón Bồ đề 688

2.1.4. Mô hình sử dụng phân bón Bồ đề 688 cho cây Tiêu

Mô hình được triển khai thực hiện tại hộ bà Nguyễn Thị Hương, thôn Tây, xã Vĩnh Kim, huyện Vĩnh Linh. Thời gian bắt đầu thực hiện: 31/8/2012.

Trước khi sử dụng phân bón Bồ đề 688: Vườn tiêu được trồng từ năm 1994. Cây tiêu già cỗi, còi cọc, vàng lá, thân bị bong khỏi trụ và trên một thân cây bị chết khoảng 1-2 nhánh do bị bệnh. Cây tiêu phát triển kém, có dấu hiệu lão hóa. 

         Kiểm tra vườn tiêu trước khi sử dụng phân bón Bồ đề

Sau 9 tháng sử dụng phân bón bồ đề 688 tưới cho cây tiêu, 3 lần tưới vào gốc và 1 lần phun lên lá với số lượng 4 lít tưới cho 90 cây, không sử dụng các loại phân bón khác. Tiêu đã xanh tốt trở lại, không bị bệnh, rễ trắng ra nhiều và phát sinh nhiều mầm mới.

2.1. Hiệu quả kinh tế các mô hình:      

           2. Mô hình sử dụng phân bón Bồ đề 688 cho cây lạc tại HTX Quật Xá, Cam Thành, Cam Lộ

Bảng 4: Hiệu quả kinh tế tính cho 1 sào 500m2

 

TT

Vật tư

ĐVT

Đơn giá (đ)

Ruộng MH

Ruộng không sử dụng phân BĐ 668

   SL

 

Thành tiền (đ)

SL

Thành tiền (đ)

1

Giống

Kg

35.000

10

  350.000

10

350.000

2

Phân NPK

 5-15-10

Kg

8.500

12

102.000

25

212.500

3

Phân Bồ đề 688

Lít

135.000

1,4

189.000

-

-

5

Vôi

Kg

2.000

20

40.000

20

40.000

6

Ecomic

Kg

 

 

15.000

 

15.000

7

Thuốc cỏ

 

 

 

20.000

 

20.000

8

Làm đất, gieo

Ngày

120.000

1

120.000

1

120.000

9

Chăm sóc, TH

Ngày

120.000

4

480.000

4

480.000

10

Công phun phân BĐ

Công

120.000

2

240.000

 

-

Tổng chi

 

 

 

1.556.000

 

1.237.500

Tổng thu

Kg

23.000

170

3.910.000

120

2.760.000

Lãi

 

 

 

2.354.000

47.080.000đ/ha 

 

1.522.500

30.450.000đ/ha

 

* Nhận xét:

Từ bảng hiệu quả kinh tế chúng ta nhận thấy rằng, mặc dù việc sử dụng phân Bồ Đề 688 trên cây lạc chi phí cao hơn so với không sử dụng phân Bồ đề mà chỉ bón phân vô cơ thông thường của bà con nông dân là 6.370.000đ/ha (318.500đ/sào) nhưng cho năng suất cao hơn 10 tạ/ha, do đó hiệu quả kinh tế cao hơn so với sử dụng phân bón truyền thống là 16.630.000 đồng/ha (831.500đ/sào), góp phần tăng thêm thu nhập cho bà con nông dân.

         3. Hiệu quả kinh tế của mô hình lạc sử dụng phân bón Bồ đề 688 tại HTX Thủy Khê, Gio Mỹ, Gio Linh.

Bảng 5: Hiệu quả kinh tế của mô hình (Tính cho 1,0 ha.)

TT

Hạng mục

Ruộng mô hình

Ruộng đối chứng

1

Lạc giống

(Số lượng và giá trị)

200kg x 38.000đ

= 7.600.000đ

200kg x 38.000đ

= 7.600.000đ

2

Phân Bồ Đề 688

(Số lượng và giá trị)

28lít x 135.000đ

= 3.780.000đ

-

3

Phân đạm Urê

(Số lượng và giá trị)

40kg x 10.000đ

= 400.000đ

80kg x 10.000đ

= 800.000đ

4

Phân Lân Super

(Số lượng và giá trị)

240kg x 4000đ

= 960.000đ

480 x 4000đ

= 1.920.000đ

5

Phân Kaliclorua

(Số lượng và giá trị)

60kg x 12.000đ

= 720.000đ

120 x 12.000đ

= 1.440.000đ

6

Vôi bột

(Số lượng và giá trị)

300kg x 2000đ

= 600.000đ

500 x 2000đ

= 1000.000đ

7

Thuốc BVTV đã dùng

(Tổng giá trị)

600.000đ

900.000đ

8

Chi phí làm đất và công lao động

100 công x 120.000đ

= 12.000.000đ

90 công x 120.000đ

= 10.800.000đ

9

Chi phí khác

100.000đ

100.000đ

10

Tổng chi

26.760.000đ

24.560.000đ

11

Tổng thu

(lạc giá 23.000đ/kg)

26 tạ/ha

59.800.000đ

20 tạ/ha

46.000.00đ

12

Hiệu quả kinh tế

(Tổng thu - Tổng chi)

33.040.000đ

1.652.000đ/sào

21.440.000đ

1.072.000đ/sào

         * Nhận xét:

        - Chi phí vật tư giữa ruộng mô hình và ruộng đại trà tương đương nhau,         nhưng ruộng mô hình có chi phí công lao động cao hơn so với ruộng đại trà, nguyên nhân là do phun phân bón Bồ Đề tốn nhiều công.

- Năng suất ruộng mô hình cao hơn ruộng đại trà nên hiệu quả kinh tế cao hơn.

 - Chênh lệch lợi nhuận giữa ruộng mô hình và ruộng đại trà là: 11.600.000đ/ha, tương đương với 580.000đ/sào.

4. Hiệu quả kinh tế của mô hình lạc sử dụng phân bón Bồ đề 688 tại HTX Mỹ Tú, Vĩnh Tú, Vĩnh Linh.

Bảng 6: Hiệu quả kinh tế của mô hình (Tính cho 1,0 ha.)

TT

Hạng mục

Ruộng mô hình

Ruộng đối chứng

1

Lạc giống

(Số lượng và giá trị)

200kg x 38.000đ

= 7.600.000đ

200kg x 38.000đ

= 7.600.000đ

2

Phân Bồ Đề 688

(Số lượng và giá trị)

28lít x 135.000đ

= 3.780.000đ

-

3

Phân đạm Urê

(Số lượng và giá trị)

40kg x 10.000đ

= 400.000đ

80kg x 10.000đ

= 800.000đ

4

Phân Lân Super

(Số lượng và giá trị)

240kg x 4000đ

= 960.000đ

480 x 4000đ

= 1.920.000đ

5

Phân Kaliclorua

(Số lượng và giá trị)

70 kg x 12.000đ

= 840.000đ

140 x 12.000đ

= 1.680.000đ

6

Vôi bột

(Số lượng và giá trị)

300kg x 2000đ

 = 600.000đ

300 x 2000đ

= 600.000đ

7

Thuốc BVTV đã dùng

(Tổng giá trị)

600.000đ

900.000đ

8

Chi phí làm đất và công lao động

100 công x 120.000đ

= 12.000.000đ

90 công x 120.000đ

= 10.800.000đ

9

Chi phí khác

100.000đ

100.000đ

10

Tổng chi

26.880.000đ

24.400.000đ

11

Tổng thu

(lạc giá 23.000đ/kg)

30 tạ/ha

69.000.000đ

24 tạ/ha

55.200.00đ

12

Hiệu quả kinh tế

(Tổng thu - Tổng chi)

42.120.000đ

ó2.106.000đ/sào

           30.800.000đ

ó1.540.000đ/sào

 * Nhận xét:

  - Chi phí giữa ruộng mô hình cao hơn ruộng đại trà, nguyên nhân là do phun phân bón Bồ Đề tốn nhiều công.

- Năng suất ruộng mô hình cao hơn ruộng đại trà nên hiệu quả kinh tế cao hơn.

- Chênh lệch lợi nhuận giữa ruộng mô hình và ruộng đại trà là: 11.320.000đ/ha, tương đương với 566.000đ/sào.

5. Hiệu quả kinh tế của mô hình lúa sử dụng phân bón Bồ đề 688 tại HTX Lâm Cao, Vĩnh Lâm, Vĩnh Linh.

Bảng 7: Hiệu quả kinh tế của mô hình (Tính cho 1,0 ha.)

TT

Hạng mục

Ruộng mô hình

Ruộng đối chứng

1

Lúa giống (SL và giá trị)

70kg x 15.000đ = 1.050.000đ

70kg x 15.000đ = 1.050.000đ

2

Phân Bồ Đề 688 (SLvà giá trị)

28lít x 135.000đ = 3.780.000đ

-

3

Phân đạm Urê (SLvà giá trị)

100kg x 10.000đ = 1.000.000đ

200kg x 10.000đ = 2.000.000đ

4

Phân Lân Super (SL và giá trị)

220kg x 4000đ = 880.000đ

440 x 4000đ = 1.760.000đ

5

Phân Kaliclorua (SL và giá trị)

65 kg x 12.000đ = 780.000đ

130 x 12.000đ = 1.560.000đ

6

Vôi bột (SL và giá trị)

400kg x 2000đ = 800.000đ

400 x 2000đ = 800.000đ

7

Thuốc BVTV đã dùng

500.000đ

800.000đ

8

Chi phí làm đất & công lđ

90công x 120.000đ = 10.800.000đ

80 công x 120.000đ = 9.600.000đ

10

Tổng chi

19.590.000đ

17.570.000đ

11

Tổng thu

(lúa giá 6.000đ/kg)

50 tạ/ha

30.000.000đ

45 tạ/ha

27.000.000đ

12

Hiệu quả kinh tế (Tổng thu - Tổng chi)

10.410.000đ

ó520.500đ/sào

9.430.000đ

ó471.500đ/sào

  * Nhận xét:  

- Năng suất ruộng mô hình cao hơn ruộng đại trà nên hiệu quả kinh tế cao hơn.

- Chênh lệch lợi nhuận giữa ruộng mô hình và ruộng đại trà là: 980.000đ/ha, tương đương với 49.000đ/sào.

 

IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

1. Kết luận:

Từ kết quả tại các điểm trình diễn mô hình sử dụng phân bón sinh học Bồ 688 cho cây lúa, cây lạc, cây rau chúng tôi nhận thấy:

Ở những ruộng mô hình bị nhiểm phèn, phèn nặng khi bón phân sinh học bồ đề 688 cho thấy đất giảm phèn rỏ rệt, đất tơi xốp hơn, giun đất phát triễn mạnh và độ phì của đất tăng. Điều này được minh chứng là cây lúa, cây lạc, cây rau phát triển tốt độ đồng đều cao, lá có màu xanh bền từ đầu đến cuối. Rể lúa, lạc phát triển mạnh và dài hơn lúa, lạc đối chứng, rể lúa có màu trắng, ít bị thối, còn ruộng đối chứng rể ngắn và bị thối nhiều. Đối với lạc rể có nhiều nốt sành hơn ruộng đối chứng từ 1,5 - 1,7 lần, khi rể lạc có nhiều nốt sành thì sẻ có tác dụng cải tạo đất càng lớn. Ruộng lúa sử dụng phân bón bồ đề mềm hơn, cây lúa khi nhổ lên gốc trắng hơn cây lúa ở ruộng đối chứng, điều đó chứng tỏ độ phèn ở ruộng lúa mô hình giảm đáng kể. Ruộng mô hình giun đất phát triển nhiều và đều, còn ruộng đối chứng ít phát triển không đều, khi giun đất phát triển mạnh sẻ tạo ra một sinh khối lớn tròn đất đây là một lượng dinh dưỡng rất tốt cho cây trồng.

Thời kỳ ngâm ủ hạt giống có xử lý bằng phân bón Bồ đề thì lệ nảy mầm cao trên 90% và cây mọc đều, ít bị chết mộng, rễ lúa trắng khỏe, dài và ăn sâu trong đất, cây lúa to gan đanh dãnh, đẻ nhánh tập trung, sinh trưởng mạnh ngay từ đầu vụ.

Dùng phân bón Bồ Đề 688 giảm được từ 30-50% lượng phân bón vô cơ, song cây trồng vẫn phát triển tốt, cho năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao. Lúa, lạc ở các điểm triển khai mô hình có hạt sáng, mẩy, tỷ lệ hạt chắc cao, năng suất cao hơn so với ruộng đối chứng không sử dụng phân bón Bồ đề mà chỉ sử dụng phân vô cơ. Năng suất đạt cao hơn ruộng đối chứng từ 2-5 tạ/ ha đối với lúa( Triệu Trạch MH/ĐC; 58/56tạ, Vĩnh Lâm 50/45tạ/ha), 6-9 tạ/ha đối với lạc( GL, VL 26/20tạ/ha, 30/24tạ/ha, CL 34/24,3tạ/ha). Lợi nhuận thu được ở ruộng mô hình so với đối chứng từ 1.000.000 - 3.000.000 đ/ha đối với lúa và 11.600.000 - 16.600.00 đ/ha đối với lạc. Đối với cây rau sử dụng phân bón Bồ đề có bộ lá dày, màu xanh đậm, năng suất tăng khoảng 10-20%. Các loại rau ăn quả kéo dài thời gian thu hoạch thêm 15 - 20 ngày. Mặt khác, cây trồng sử dụng phân bón Bồ đề ít bị bệnh, hạn chế sử dụng thuốc BVTV, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và sản phẩm an toàn cho người sử dụng. Trong vụ đông xuân vừa qua ruộng lúa mô hình không sử dụng thuốc bảo vệ thực vât, còn ruộng đối chứng sử dụng ít nhất là 2 lần. Đặc biệt cuối vụ nhiều diện tích lúa bị nhiểm rầy nặng nhưng ruộng mô hình hầu như không có và có thì rất thấp. Đối với cây lạc ít bị sâu bệnh, đặc biệt là bệnh thối tia, thối quả, bệnh héo rũ, bộ lá có màu xanh tươi, ít bị bệnh đốm lá.

Giống Lúa mới BĐ 688X 2 bước đầu sản xuất tại Quảng Trị được Đại biểu dự Hội nghị đầu bờ đánh giá là giống lúa có triễn vọng về năng suất, chất lượng, Sở Nông nghiệp tổ chức ăn thử đánh gia chất lượng khẳng định cơm ngon, mềm, dẻo thơm nhẹ phù hợp với thị hiếu hiện nay. Vì vây, Sở Nông nghiệp đề nghị Công ty tiếp tục phối hợp với Sở để theo dỏi các chỉ tiêu tiếp trong các vụ sau, trên cơ sở đó tổ chức xúc tiến hợp tác xây dựng canh đồng mẫu lớn ở Quảng trị.

GIÁM ĐỐC

 

PHỤ LỤC CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI  CỦA CÁC MÔ HÌNH

Bảng 1. Các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất giống lạc L14 khi sử dụng phân bón Bồ đề 688 tại HTX Quật Xá, Cam Thành, Cam Lộ.

TT

Chỉ tiêu

Rộng

mô hình

Ruộng không

sử dụng phân

Bồ Đề 668

1

Ngày gieo

22/01/2013

22/01/2013

2

Ngày mọc

28/01/2013

29/1/2013

3

Ngày ra hoa đợt 1

22/02/2013

22/02/2013

4

Ngày kết thúc ra hoa

15/03/2013

20/03/2013

5

Ngày thu hoạch (dự kiến)

07/05/2013

07/05/2013

6

Tổng thời gian sinh trưởng

103 ngày

103 ngày

7

Cao cây

40 cm

41 cm

8

Số cành/cây

8

7

9

Số cành cấp 1/cây

5

4

10

Số cành cấp 2/cây

3

3

11

Tổng số tia quả/cây

26

27

12

Số nốt sần/cây

328

189

13

Số quả/cây

15

12

14

Số quả chắc/cây

13

10

15

P100 quả (g)

92

92

16

NSLT (tạ/ha)

44,3

34,1

17

Năng suất thực thu  (tạ/ha)

34

24

Bảng 2. Các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất giống lạc Lỳ khi sử dụng phân bón Bồ đề 688 tại HTX Thủy Khê, Gio Mỹ, Gio Linh.

TT

Các chỉ tiêu

Ruộng mô hình

Ruộng đối chứng

1

Mật độ cây bình quân (cây/m2)

32

32

2

Mức độ hình thành nốt sần H.hiệu (nhiều/trung bình/ít)

Nhiều

Ít

3

Mức độ phát triển của hệ rể (nhiều/trung bình/ít)

Nhiều

Ít

4

Tỉ lệ phân cành cấp I bình quân (Cành/cây)

9,5

6,5

5

Chiều cao cây tối đa bình quân (cm)

47,0

43,0

6

Tổng thời gian sinh trưởng ( Ngày)

115

115

7

Mức độ ra hoa đậu quả ( Nhiều/trung bình/ít)

Nhiều

Trung bình

8

Tổng số quả bình quân ( Quả/cây)

22,2

17,0

9

Tổng số quả chắc bình quân (Quả/cây)

15,5

11,0

10

Tỉ lệ quả chắc bình quân (%)

70,0

65,0

11

Tỉ lệ quả 2 nhân bình quân (%)

75,0

70,0

12

P100 quả khô bình quân (g)

90,0

90,0

13

Màu sắc vỏ quả

Sáng nhiều

Sáng ít

14

Năng suất quả khô theo lý thuyết, bình quân ( Tạ/ha)

44,6

31,6

15

Năng suất thực thu  bình quân (Tạ/ha)

26

20,0

Bảng 3. Các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất lúa khi sử dụng phân bón Bồ đề 688 tại HTX Lâm Cao, Vĩnh Lâm, Vĩnh Linh.

STT

Chỉ tiêu theo dõi

Mô hình

Đối chứng

1

Ngày gieo

06/01

05/1

2

Ngày đẻ nhánh

27/1

25/01

3

Ngày trổ

9/4

9/4

4

Cao cây (cm)

98.4

96.7

5

Dài bông (cm)

22.4

20.8

6

Số bông/m2

317

321

7

Số hạt chắc/bông

84

80

8

P 1000 hạt

24

24

9

Ngày thu hoạch

5/5

3/5

10

Tổng TGST

120

119